- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Ngọc L ly hôn Ông Văn Công H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 77/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1981. * Bị đơn: Ông Văn Công H, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: số 594 Đường S, Phường C, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc L, sinh năm 1981. * Bị đơn: Ông Văn Công H, sinh năm 1980. Cùng địa chỉ: số 594 Đường S, Phường C, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Văn Công H cùng thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà L, ông H có 01 con chung tên Văn Công Giang, sinh ngày 10/4/2000. Do con đã đủ tuổi thành niên nên ông, bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà L, ông H tự trình bày không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị Ngọc L và ông Văn Công H mỗi người chịu 75.000 đồng, Bà L tự nguyện chịu thay ông H, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0028785 ngày 01/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị Ngọc L được hoàn lại 150.000 đồng. Ghi nhận Bà L, ông H đã nộp đủ tiền án phí. 3. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, giấy chứng nhận kết hôn số 26 quyển số 01/2006 ngày 04/4/2006 do Uỷ ban nhân dân Phường C, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lê Thị Ngọc L và ông Văn Công H không còn hiệu lực pháp luật. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSNDQ6; - CCTHADSQ6; - Lưu hồ sơ,Vp. | THẨM PHÁN Lê Thị Tú |