- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hạnh -Hiếu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Mỹ Hạnh và Bùi Xuân Hiếu.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Quận Nam Từ Liêm Thành phố Hà Nội | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 252/2018/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 26 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 332/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Mỹ Hạnh, sinh năm 1981
Bị đơn: Anh Bùi Xuân Hiếu, sinh năm 1977
Cùng HKTT: Số 8D, Tập thế Tổng cục hậu cần Xuân Đỉnh, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Cùng nơi ở: TT 16.14 Khu đô thị Foresa, TDP số 6, phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Mỹ Hạnh và Bùi Xuân Hiếu.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Bùi Anh Đức, sinh ngày 08/04/2007 và cháu Bùi Gia Hưng, sinh ngày 22/01/2014. Sau ly hôn anh chị cùng thống nhất thỏa thuận chị Hạnh là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cháu Hưng, anh Hiếu là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Đức. Không bên nào phải cấp dưỡng cho bên nào.
- Về tài sản chung, nhà đất chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+Về án phí: Chị Hạnh, anh Hiếu mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Hạnh chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Hoàn trả cho chị Hạnh 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm chị Hạnh đã nộp tại dự phí tại biên lai số 0007973 ngày 03/8/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát cùng cấp; - UBND p. Trưng Trắc, TX Phúc Yên, Vĩnh Phúc; - Lưu hồ sơ vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: nếu là Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). trước khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí). | Mai Thị Hƣơng (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết |