- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lò Thị H xin ly hôn anh Lý Mã D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lý Mã D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 252/2018/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 05 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2018/TLST - HNGĐ ngày 26/7/2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị H; Sinh năm: 1986 Trú tại: Đội 21, xã N, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Bị đơn: Anh Lý Mã D; Sinh năm: 1986 Trú tại: Đội A, xã T, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị H và anh Lý Mã D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị H và anh Lý Mã D thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chi H được trực tiếp nuôi cháu Lý Tú V, sinh ngày 11/8/2008 cho đến khi thành niên và có khả năng lao động. Việc cấp dưỡng nuôi con chị H và anh D tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản: 2.3.1. Tài sản riêng, nợ phải trả, nợ lấy về, diện tích ruộng nương: Không có 2.3.2. Tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lò Thị H và anh Lý Mã D thuộc diện hộ nghèo. Căn cứ Điều 147/BLTTDS và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14 quy đinh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Miễn án phí DSST cho chị H và anh D. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - Chi cục THA dân sự H. Điện Biên; - VKSND H.Điện Biên; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thu Hƣơng |