- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị D, Ngô Tuấn Đ - Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị D và anh Ngô Tuấn Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 29 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 511/2026/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Chị Vũ Thị D, sinh năm 1994. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn ĐG, xã NTM, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Ngô Tuấn Đ, sinh năm 1992. Số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Điềm Đông, xã Tiên Hoa, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55 và Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị D và anh Ngô Tuấn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị D và anh Ngô Tuấn Đ thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Không có. 2.3. Về tài sản chung, công sức, nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Vũ Thị D tự nguyện nhận chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị D đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0001280 ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên. Hoàn trả chị Vũ Thị D số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV1-Hưng Yên; - THA DS tỉnh Hưng Yên; - UBND xã TH (GCNKH số 17 ngày 30/09/2025); - TAND tỉnh Hưng Yên; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |