- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "canh bo"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 165 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND KHU VỰC 2 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2026/QĐST-DS | Gia Lai, ngày 23 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 165, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn ông Nguyễn Xuân C không nộp tạm ứng chi phí định giá tài sản theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 59/2020/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2020 về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Xuân C, sinh năm 1932, địa chỉ: Số nhà D V, phường B, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn B, sinh năm 1935; nơi cư trú: Tổ dân phố K, phường A, tỉnh Gia Lai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1933; nơi cư trú: Thôn Đ, xã C, huyện P, tỉnh Bình Định (nay là xã X, tỉnh Gia Lai).
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1964; nơi cư trú: Số nhà A Đ, phường N, thành phố Q, tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tỉnh Gia Lai)
- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1965; nơi cư trú: Tổ dân phố T, phường A, tỉnh Gia Lai;
- Bà Nguyễn Thị C1, sinh năm 1941; nơi cư trú: Tổ dân phố K, phường A, tỉnh Gia Lai.
- Vợ chồng ông Trần Công M, sinh năm 1977; bà Trương Thị Ngọc H, sinh năm 1981; cùng cư trú: Tổ dân phố K, phường A, tỉnh Gia Lai.
- Vợ chồng ông Nguyễn Đình T1, sinh năm 1975; bà Hứa Thị Như H1, sinh năm 1975; cùng cư trú: Số nhà B Q, phường B, tỉnh Gia Lai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: 2.1. Nguyên đơn không có quyền khởi kiện lại yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết vụ án. 2.2 Ông Nguyễn Xuân C là người cao tuổi theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án được miễn tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 2 – Gia Lai; - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mai Phương |