vanban.org

Quyết định 251/2025/QĐST-VHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

TAND TP. Hà Nội; VKSND khu vực 8 – Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Thị T - Phạm Xuân H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251/2025/QĐST-VHNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 242/2025/TLST-VHNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Chị Tạ Thị T, sinh ngày 17/7/1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: Thôn B, xã Ư, thành phố H. Chỗ ở hiện nay: Căn hộ 1001, Tòa T4, Chung cư T, xã A, thành phố H.

- Anh Phạm Xuân H, sinh ngày: 07/12/1987; CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi thường trú: Căn hộ 1001, Tòa T4, Chung cư T, xã A, thành phố H. Chỗ ở hiện nay: Thôn 1, xã V, thành phố H1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 24/10/2025, Tòa án nhân dân khu vực 8 – Hà Nội đã tiến hành lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành với nội dung: [1]. Về tình cảm: Chị Tạ Thị T và anh Phạm Xuân H xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Chị Tạ Thị T và anh Phạm Xuân H có 01 con chung là cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 10/06/2019. Chị Tạ Thị T trực tiếp nuôi cháu Phạm Đăng K cho đến khi cháu K trưởng thành hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Phạm Xuân H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. [3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Xuân H cấp dưỡng nuôi con chung với chị Tạ Thị T mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tính từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu Phạm Đăng K đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. [4]. Về tài sản chung: Chị Tạ Thị T và anh Phạm Xuân H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5]. Về nợ chung: Chị Tạ Thị T và anh Phạm Xuân H đều xác định không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Tạ Thị T và anh Phạm Xuân H. 1.2. Về con chung: Chị Tạ Thị T và anh Phạm Xuân H có 01 con chung là cháu Phạm Đăng K, sinh ngày 10/06/2019. Chị Tạ Thị T trực tiếp nuôi cháu Phạm Đăng K cho đến khi cháu K trưởng thành hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Anh Phạm Xuân H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. 1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Xuân H cấp dưỡng nuôi con chung với chị Tạ Thị T mỗi tháng 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) tính từ tháng 11/2025 cho đến khi cháu Phạm Đăng K đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. 1.4. Về tài sản chung: Chị Tạ Thị T và anh Phạm Xuân H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 1.5. Về nợ chung: Chị Tạ Thị T và anh Phạm Xuân H đều xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tạ Thị T và anh Phạm Xuân H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí việc Hôn nhân và gia đình. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013090 ngày 23/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ