- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Bích T (Đăng kí kết hôn ngày 25/9/2002 tại Uỷ ban nhân dân phường L, quận Đ, thành phố H theo Giấy chứng nhận kết hôn số ***; Quyển số **/2002).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HAI BÀ TRƯNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 251/2025/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hai Bà Trưng, ngày 24 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 248/2025/TLST – HN&GĐ ngày 14 tháng 04 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đặng Văn T, sinh năm 1972;
- Bị đơn: Chị Nguyễn Bích T, sinh năm 1977; Cùng ĐKHKTT và nơi ở: Số nhà 2** phố B, phường L, quận H, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Bích T (Đăng kí kết hôn ngày 25/9/2002 tại Uỷ ban nhân dân phường L, quận Đ, thành phố H theo Giấy chứng nhận kết hôn số ***; Quyển số **/2002). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Bích T có 02 (hai) con chung là Đặng Trường A, sinh ngày 02/8/2003 và Đặng Minh T, sinh ngày 18/7/2005. Hai con chung đã đủ tuổi trưởng thành (trên 18 tuổi) nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Bích T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Đặng Văn T và chị Nguyễn Bích T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Anh Đặng Văn T tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Anh Đặng Văn T được hoàn trả lại 150.000 đồng theo biên lai thu số theo biên lai thu số 0024886 ngày 14/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND. Thành phố Hà Nội; - VKSND quận Hai Bà Trưng; - UBND nơi thực hiện việc ĐKKH; - Chi cục THADS quận Hai Bà Trưng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đồng Minh Hoàn |