- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Phan Thị D - Trần Thị Hồng H"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Trần Thị Hồng H. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 106/2023/QĐST-DSST ngày 25/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2024/QĐ-PT | Bến Tre, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Bùi Quang Sơn
Các Thẩm phán:
Ông Lê Văn Phận
Ông Lê Minh Đạt
- Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Thi – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp: Ông Phạm Công Có - Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 106/2023/QĐST-DSST ngày 25 tháng 9 năm 2023, Tòa án nhân dân huyện B đã căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
- Nguyên đơn:
Bà Phan Thị D, sinh năm 1943;
Ông Trần Thanh H, sinh năm 1960;
Bà Trần Thanh P, sinh năm 1976;
Bà Trần Thanh L, sinh năm 1964;
Bà Trần Thị Ngọc G, sinh năm 1983;
Cùng nơi cư trú: ấp A xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn:
Bà Trần Thị Hồng H, sinh năm 1964;
Nơi cư trú: ấp A, xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre.
Tại đơn kháng cáo đề ngày 05 tháng 10 năm 2023, bà Trần Thị Hồng H kháng cáo đề nghị Toà án nhân dân tỉnh Bến Tre huỷ Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 106/2023/QĐST-DSST ngày 25 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre và giải quyết theo quy định pháp luật.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên họp phát biểu ý kiến: Đề nghị Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của bà Trần Thị Hồng H. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 106/2023/QĐST-DSST ngày 25/9/2023 của Toà án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre.
XÉT THẤY:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên, xét kháng cáo của bà Trần Thị Hồng H, Hội đồng phúc thẩm nhận định:
Bị đơn kháng cáo cho rằng đã nộp đơn phản tố đề ngày 23/6/2023 về việc yêu cầu xem xét huỷ giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS 385080, cấp ngày 24/10/2019 đối với thửa đất số 41, tờ bản đồ số 15, diện tích 1.596,3m2 toạ lạc tại xã A, huyện B, tỉnh Bến Tre do ông Trần Văn C đứng tên, đồng thời yêu cầu công nhận quyền sử dụng đối với thửa đất trên cho bị đơn nhưng Toà án cấp sơ thẩm không giải quyết. Xét thấy, nội dung yêu cầu của bà H không phải là yêu cầu phản tố, do đó Toà án cấp sơ thẩm không thụ lý đối với yêu cầu này của bị đơn là đúng quy định.
Nguyên đơn bà Phan Thị D, ông Trần Thanh H, bà Trần Thanh P, bà Trần Thanh L, bà Trần Thị Ngọc G đã được Toà án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do và không có đơn yêu cầu Toà án giải quyết vắng mặt, do đó Toà án cấp sơ thẩm căn cứ vào điểm c Khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự để đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là phù hợp nên kháng cáo của bà Trần Thị Hồng H không được chấp nhận.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội đồng phúc thẩm nên được chấp nhận.
Do kháng cáo không được chấp nhận nên bà Trần Thị Hồng H phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
Căn cứ vào điểm a, khoản 5, Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Trần Thị Hồng H. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số: 106/2023/QĐST-DSST ngày 25/9/2023 của Tòa án nhân dân huyện B, tỉnh Bến Tre.
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Trần Thị Hồng H phải chịu án phí dân sự phúc thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số: 0001394 ngày 05/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Bến Tre; - TAND huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - Phòng KTNV&THA TAND tỉnh; - Các đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (đã ký) Bùi Quang Sơn |