vanban.org

Quyết định 251/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Quang C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Quang C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2003 của tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện C, tỉnh Đ cấp ngày 09 tháng 5 năm 2003 hết hiệu lực pháp luật). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Quang C.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251/2023/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 03 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 1936/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 12 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1978; địa chỉ: Phường C, quận G, Thành phố H.

Bị đơn: Ông Đặng Quang C, sinh năm 1971; địa chỉ: Phường C, quận G, Thành phố H.

Căn cứ vào các điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Quang C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Quang C thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 105, quyển số 01/2003 của tại Ủy ban nhân dân thị trấn V, huyện C, tỉnh Đ cấp ngày 09 tháng 5 năm 2003 hết hiệu lực pháp luật).

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Quang C có 02 con chung là Đặng Quang H, sinh ngày 07/01/2005 (đã trưởng thành) và Đặng Công K, sinh ngày 09/6/2008. Giao con chung là cháu Đặng Công K cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con chung đến tuổi trưởng thành, ông Đặng Quang C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Ông Đặng Quang C được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Quang C tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Quang C cùng xác nhận không có.

- Veà aùn phí:

Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Quang C phải chịu, bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu án phí thay cho ông Đặng Quang C nhưng được được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2022/0012412 ngày 28 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị H được nhận lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp.

Trường hợp bản án, quyết định thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ