vanban.org

Quyết định 251/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng H và chị Phạm Thị H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2014 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 20 tháng 01 năm 2014 cho anh Nguyễn Hoàng H và chị Phạm Thị H không còn giá trị pháp lý. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Số: 251/2023/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng H và chị Phạm Thị H.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251/2023/QĐST-HNGĐHàm Yên, ngày 05 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ TẠI PHIÊN TOÀ

(Phiên toà được xét xử theo hình thức số hoá hồ sơ, công khai)

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H, TỈNH TUYÊN QUANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lương Thanh Huyền.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Mạc Ngọc Day.

2. Ông Nguyễn Duy Sự.

- Thư ký phiên toà: Bà Dương Thị Hường - Thư ký Toà án nhân dân huyện H, tỉnh Tuyên Quang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện H, tỉnh Tuyên Quang tham gia phiên tòa: Ông Hoàng Đức Hợp - Kiểm sát viên.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án. Việc các đương sự thuận tình ly hôn và các nội dung thoả thuận được là tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng H và chị Phạm Thị H.

Giấy chứng nhận kết hôn số 08/2014 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện H, tỉnh Tuyên Quang, cấp ngày 20 tháng 01 năm 2014 cho anh Nguyễn Hoàng H và chị Phạm Thị H không còn giá trị pháp lý.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 16 tháng 9 năm 2014 cho anh Nguyễn Hoàng H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; giao cháu Nguyễn Hải Y, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2016 cho chị Phạm Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh H và chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chưa có yêu cầu; Anh H chị H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

Các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn theo quy định.

- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Các đương sự đều xác định không có vay nợ chung, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Hoàng H phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0006568, ngày 21 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H.

Chị Phạm Thị H không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ