vanban.org

Quyết định 251/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/12/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Thân Thị Diệu H và ông Lê T (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 09/6/2005 do UBND phường N, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý). Về quan hệ con chung: Bà Thân Thị Diệu H và ông Lê T xác định có 02 con chung là Lê Trần Anh K – Sin… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn ông T, bà H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251 /2022/QĐST-HNGĐS, ngày 26 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 245/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

Ông Lê T – sinh ngày: 20/3/1983; HKTT: 20 N 15, tổ 84, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Bà Thân Thị Diệu H – sinh ngày: 28/11/1981; Địa chỉ: 20 N 15, tổ 84, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: K58 H01/05 V, phường C, quận T, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Thân Thị Diệu H và ông Lê T kết hôn năm 2005, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, quận S, Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 09/6/2005. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải, Bà Thân Thị Diệu H và ông Lê T xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng về sống tại 20 N 15, tổ 84 phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng. Hai bên chung sống hạnh phúc đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp nhau, không có sự tin tưởng nhau về mặt tình cảm, không chia sẻ với nhau trong cuộc sống. Mâu thuẫn ngày càng lớn, cả hai đã tìm biện pháp khắc phục cũng không đem lại kết quả gì. Từ năm 2019 cả hai sống ly thân, không ai quan tâm đến ai. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Thân Thị Diệu H và ông Lê T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng bà H, ông T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà H, ông T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà Thân Thị Diệu H và ông Lê T xác định có 02 con chung là Lê Trần Anh K – Sinh ngày: 23/6/2005 và Lê Trần Anh Q – sinh ngày: 09/7/2008. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao 02 con chung cho ông Lê T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung của ông bà là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với nguyện vọng của con và quy định tại Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: bà H, ông T xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Các vấn đề khác: bà H, ông T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng ông T, bà H mỗi người chịu 150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006578 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Thân Thị Diệu H và ông Lê T (Giấy chứng nhận kết hôn số 59 ngày 09/6/2005 do UBND phường N, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Bà Thân Thị Diệu H và ông Lê T xác định có 02 con chung là Lê Trần Anh K – Sinh ngày: 23/6/2005 và Lê Trần Anh Q – sinh ngày: 09/7/2008. Ly hôn ông bà thỏa thuận giao 02 con chung cho ông Lê T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi. Bà H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01/2023 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết vì quyền và lợi ích của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản chung: bà H, ông T xác định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Các vấn đề khác: Hai bên xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, Bà Thân Thị Diệu H và ông Lê T mỗi người phải chịu 150.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0006578 ngày 02/12/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ