- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn V - H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Vũ Văn V và bà Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2021/QĐST- HNGĐ | Quận 4, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 233/2021/TLST – HNGĐ ngày
11 tháng 11 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: ông Vũ Văn V, sinh năm 1952
Bị đơn: bà Phạm Thị H, sinh năm 1952
Cùng địa chỉ: 91 Đường A, Phường B, Quận C, Tp. HCM
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02
tháng 12 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Vũ Văn V và bà Phạm Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Vũ Văn V và bà Phạm Thị H thuận tình ly hôn
(Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01 ngày 05/02/2009 do Ủy ban nhân dân xã Thụy Sơn, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình cấp).
- Về con chung: ông Vũ Văn V và bà Phạm Thị H xác nhận quá trình chung
sống ông, bà có 03 con chung tên Vũ Thị D, sinh năm 1977, Vũ Văn C, sinh năm 1979 và Vũ Ngọc C, sinh năm 1981, tất cả các con đã thành niên.
- Về tài sản chung: ông Vũ Văn V và bà Phạm Thị H xác nhận tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ chung của vợ chồng: ông Vũ Văn V và bà Phạm Thị H xác nhận
không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng nH ông
V thuộc trường hợp được miễn nộp án phí theo Luật người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tp. HCM; - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan cấp giấy chứng nhận ĐKKH; - Lưu VP – HS. | THẨM PHÁN Hồ Thị Thủy Tiên |