- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn Thắng - Trần Việt Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251 /2019/QĐST-HNGĐ | Lào Cai, ngày 26 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 287/2019/TLST- HNGĐ
ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Vũ Văn Th - sinh năm: 1987
Địa chỉ: Số nhà 008, ngõ Hoàng Văn Thụ, tổ 27, phường Cốc Lếu, thành phố Lào Cai, Tỉnh Lào Cai
Chị Trần Việt H- sinh năm: 1983
Địa chỉ: Tổ 28, phường Kim Tân, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Văn Th và chị Trần Việt H kết hôn vào
02 tháng 6 năm 2010, có đăng ký kết hôn tại UBND phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai. Hôn nhân là tự nguyện, không do bên nào ép buộc. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng hay bất đồng quan điểm, không cùng chung tiếng nói trong cuộc sống và cách quản lý, điều hành công việc từ đó vợ chồng không còn quan tâm và yêu thương nhau nữa. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hai bên hòa giải, nhưng sau nhiều lần mâu thuẫn ngày càng trầm trọng dẫn đến không thể hòa hợp được. anh chị đã sống ly thân từ đầu năm 2019 đến nay mỗi người sống một nơi không còn quan hệ gì về tình cảm lẫn kinh tế. Nay, xét thấy cuộc sống chung vợ chồng thực sự không còn hạnh phúc, anh Vũ Văn Th và chị Trần Việt H đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Trong thời gian chung sống anh Vũ Văn Th và chị Trần
Việt H có với nhau 01 con chung là cháu Vũ Đức Minh Q, sinh ngày 06/5/2012 . Nay ly hôn, anh Vũ Văn Th và chị Trần Việt H thỏa thuận: Anh Vũ Văn Thđược quyền nuôi dưỡng cháu Vũ Đức Minh Q, sinh ngày 06/5/2012 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Trần Việt H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Thắng.
Về lệ phí việc dân sự: anh Vũ Văn Th và chị Trần Việt H mỗi người
phải chịu 150.000đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ
không thành ngày 18 tháng 12 năm 2019 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Văn Th
và chị Trần Việt H. Quan hệ hôn nhân giữa anh Vũ Văn Th và chị Trần Việt H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Giao cháu Vũ Đức Minh Q, sinh ngày 06/5/2012 cho anh
Vũ Văn Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu đủ 18. Chị Trần Việt H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Thắng.
Sau khi ly hôn chị Trần Việt Hcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà
không ai được quyền cản trở.
2.Về lệ phí Tòa án: Anh Vũ Văn Th và chị Trần Việt H mỗi người phải
chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006495 ngày 10 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lào Cai. Anh Vũ Văn Th và chị Trần Việt H đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh (1); - VKSND TP (2); - THADSTP (1); - Người yêu cầu (2); -UBND phường K, TP.L; - Lưu văn phòng (1); - Lưu hồ sơ vụ án (1). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Dung |