- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 222/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:
- Ông H
Sinh năm 1985. Địa chỉ: 42/2C đường Đ, Tổ 38, Khu phố 4, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Ngọc Phương N
Sinh năm 1994. Địa chỉ: Số 195/25D đường Đ, Phường D, Quận E, Tp. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 85 quyển số 01/2014 ngày 24/6/2014 được Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông H và bà N nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận [2] Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà N đều xác nhận do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm không còn nên ông H và bà N cùng yêu cầu thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa ông H và bà N là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận. [3] Về con chung: Có 02 con chung tên là trẻ R sinh ngày 11/8/2017 và trẻ A sinh ngày 25/9/2018. Ông H đồng ý giao con chung là trẻ R và trẻ A cho bà N nuôi dưỡng [4] Về cấp dưỡng nuôi con: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết [5] Về tài sản chung : Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà và bà H thuận tình ly hôn
- Về con chung: Giao hai con chung là trẻ R sinh ngày 11/8/2017 và trẻ A sinh ngày 25/9/2018 cho bà N giữ nuôi. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông H và bà N phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền ông H và bà N đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2017/0021868 ngày 07/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà N đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 3; - Ủy ban nhân dân Phường 13 Quận 6; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trương Phú Oanh |