vanban.org

Quyết định 251/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 11/10/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 43, quyền số: 01 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện D, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 22/7/2009 không còn giá trị pháp lý). … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251/2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 11 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

Căn cứ: Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườn vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 231/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

+ Ông Hồ Ngọc T, sinh năm: 1979; Trú tại: Tổ 68, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

+ Bà Văn Thị T, sinh năm: 1983; Trú tại: Tổ 68, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục: Đơn yêu cầu của ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T nộp tại Tòa án là đúng thủ tục và thẩm quyền được quy định tại Khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T kết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện D, tỉnh Quảng Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 43, quyển số: 01 cấp ngày 22/7/2009. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.

Tại phiên hòa giải ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T xác định: Sau khi kết hôn vợ chồng ông, bà sống tại nhà ba mẹ ruột của ông Hồ Ngọc T ở địa chỉ: Tổ 68, phường T, quận S, TP. Đà Nẵng. Vợ chồng ông, bà chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do giữa vợ chồng khác biệt nhau về tính cách, bất đồng quan điểm sống dẫn đến thường xuyên cải vã, to tiếng với nhau. Vợ chồng ông, bà cũng đã nói chuyện với nhau nhiều lần để tìm cách giải quyết nhưng không có kết quả làm cho đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng. Hai bên gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần những vẫn không có kết quả. Nay ông T, bà T xác định không còn yêu thương nhau nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.

Xét yêu cầu xin ly hôn của ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông T và bà T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông T và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Tại phiên hòa giải, ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T xác định có 02 con chung là: Hồ Ngọc Trâm A, sinh ngày: 30/5/2010 và Hồ Ngọc Hoàng A1, sinh ngày: 22/01/2018. Thuận tình ly hôn, ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T thỏa thuận thống nhất giao cả hai con chung cho bà Văn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Hồ Ngọc T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Mỗi con chung 1.500.000 đồng/ tháng) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2019. Vào ngày 15 hàng tháng. Xét yêu cầu về việc nuôi con chung và việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T là thỏa thuận tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên chấp nhận yêu cầu của ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T.

Về tài sản chung: Tại phiên hòa giải, ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Tại phiên hòa giải, ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T xác định vợ chồng không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008161 ngày 26/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T. (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 43, quyền số: 01 do Ủy ban nhân dân xã H, huyện D, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 22/7/2009 không còn giá trị pháp lý).

- Về quan hệ con chung: Ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T xác định có 02 con chung là: Hồ Ngọc Trâm A, sinh ngày: 30/5/2010 và Hồ Ngọc Hoàng A1, sinh ngày: 22/01/2018. Thuận tình ly hôn, ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T thỏa thuận thống nhất giao cả hai con chung cho bà Văn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Ông Hồ Ngọc T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (Mỗi con chung 1.500.000 đồng/ tháng) cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 10/2019. Vào ngày 15 hàng tháng.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung;

Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T xác định vợ chồng không có.

- Về nợ chung: Ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T xác định vợ chồng không có.

2. Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Hồ Ngọc T và bà Văn Thị T thỏa thuận mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008161 ngày 26/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ