vanban.org

Quyết định 251/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K M, sinh năm 1982 và anh Trần V H , sinh năm 1969.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K M và anh Trần V H đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có con chung tên Trần A M, sinh ngày: 29-8-2016 và anh chị thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị K M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Nguyễn Thị K… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K M, sinh năm 1982 và anh Trần V H , sinh năm 1969.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 251/2018/QĐST - HNGĐTP. Tây Ninh, ngày 01 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

______________________

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 411/2018/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị K M , sinh năm 1982. Trú tại: Số A, đường T, ấp G, xã B, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. * Bị đơn: Anh Trần V H , sinh năm 1969. Trú tại: Số A, đường T, ấp G, xã B, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị K M, sinh năm 1982 và anh Trần V H , sinh năm 1969. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị K M và anh Trần V H đồng ý tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có con chung tên Trần A M, sinh ngày: 29-8-2016 và anh chị thống nhất giao con chung cho chị Nguyễn Thị K M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, trông nom, nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Nguyễn Thị K M không yêu cầu anh Trần V H cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần V H được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị K M và anh Trần V H không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị K M và anh Trần V H không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị K M tự nguyện chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình thay cho anh Trần V H , tổng cộng chị Nguyễn Thị K M chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí Hôn nhân và gia đình được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0005724 ngày 16-7-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh hoàn trả cho chị Nguyễn Thị K M số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ