- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng V và chị Tôn Thị Kiều T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 27 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 338/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Hoàng V, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số 505, lộ H, tổ 16, ấp H, xã H, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp;
Địa chỉ liên hệ: Số 121, đường M, tổ 1, ấp 3, xã MT, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp (Nhà trọ Tr H).
Bị đơn: Tôn Thị Kiều T, sinh năm 1981.
Địa chỉ: Số 505, lộ H, tổ 16, ấp H, xã H, thành phố CL, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hoàng V và chị Tôn Thị Kiều T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hoàng V và chị Tôn Thị Kiều T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Hoàng V và chị Tôn Thị Kiều T thống nhất có 02 (hai) con chung tên Nguyễn Tôn Tuyết N, sinh ngày 15/3/2005 và Nguyễn Tôn Hoàng N, sinh ngày 22/5/2009. Hiện tại hai con chung đang sống chung với chị T. Chị Tôn Thị Kiều T được tiếp tục nuôi hai con chung tên Nguyễn Tôn Tuyết N, sinh ngày 15/3/2005 và Nguyễn Tôn Hoàng N, sinh ngày 22/5/2009.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hoàng V đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung tên Nguyễn Tôn Tuyết N, sinh ngày 15/3/2005 và Nguyễn Tôn Hoàng N, sinh ngày 22/5/2009 hàng tháng, mức cấp dưỡng cho mỗi con chung là 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 10/2018 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Hai bên có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh V và chị T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: không có.
Về án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Hoàng V tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001966 ngày 17/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Anh Nguyễn Hoàng V đã nộp đủ tiền án phí. Chị Tôn Thị Kiều Tkhông phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
ơ
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND Tỉnh; - UBND phường 2, TPCL; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Mỹ Như |