vanban.org

Quyết định 251/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị N- Anh Trần Văn C"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
toµ ¸n nh©n d©n
huyÖn kinh m«n
tØnh h¶i DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 251/2018/Q§ST-HNG§
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ SỰ Tho¶ thuËn cña c¸c ĐƯƠNG sù
tháng 8 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm 1984
ĐKHK: Thôn B, xã L, huyện B1, tỉnh Hải Dương.
Trú tại: Khu V, thị trấn K, huyện K, tỉnh Hải Dương.
- BÞ ®¬n: Anh Trần Văn C, sinh n¨m 1984
ĐKHK và trú tại: Khu V, thị trấn K, huyện K, tỉnh Hải Dương.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
23 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

quyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị N và anh Trần Văn C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi dưỡng con chung: Chị N, anh C có một con chung cháu Trần Gia B2, sinh ngày 01/7/2014. Chị N, anh C thỏa thuận, khi ly hôn: Giao cho chị N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cháu Trần Gia B2. Anh C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng với chị N mỗi tháng là 2.000.000đồng/tháng, thời gian giao nuôi dưỡng con chung, cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 8/2018 đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị N, anh C thống nhất tự thỏa thuận giải quyết với nhau. Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, vay nợ chung.

- Án phí: Chị Lê Thị N tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn và tự nguyện chịu thay cho anh C tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng, đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án chị đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kinh Môn là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2017/0001781 ngµy 03/8/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện Thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn:

ThÈm ph¸n

- Đ ¬ng sù;

- VKSND huyÖn Kinh M«n;

- Chi cục THA dân sự huyện Kinh Môn;

- UBND xã L, huyện B1, tỉnh Hải Dương;

- L u hå s¬.

Trần Văn Khánh

Cỡ chữ