- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KONTUM TỈNH KONTUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 251/2017/QĐST-HNGĐ | KonTum, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 473/2017/TLST-HN&G§ ngµy 24 th¸ng 10 n¨m 2017, giữa:
- Ngƣời yêu cầu: Chị Văn Thanh T, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số 30 Trần Khát Chân, thành phố KonTum.
Anh Trần Quang V, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Thôn 1, xã Trà Đa, thành phố Plei Ku, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con ngày 09/11/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Văn Thanh T, sinh năm 1993.
Anh Trần Quang V, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thanh T và anh Trần Quang V, thuận tình ly hôn.
- Về con chung : Giao con chung là Trần Gia H, sinh ngày 31/3/2015 cho anh Trần Quang V nuôi dƣỡng, chăm sóc và giáo dục con chung cho đến khi con đủ 18 tuổi.
Chị Văn Thanh T không phải cấp dƣỡng nuôi con và có quyền thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở. Không đƣợc lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 35, 36 và khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thƣờng vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Chị Văn Thanh T và anh Trần Quang V chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ th ẩm nhƣng đƣợc trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0000897 ngày 24/10/2017, chị Văn Thanh T đã nộp đủ .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KonTum; - VKSND TP KonTum; - Chi cục THA dân - Các đƣơng sự - UBND xã, phƣờng - Lƣu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã Ký) DƢƠNG THỊ VÂN |