vanban.org

Quyết định 250/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn Th và bà Trịnh Thị Phương T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 169, quyển số 01/2008 đăng ký Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn Th - Trình Thị Phương T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2020/QĐST-HNGĐQuận 11, ngày 16 tháng 6 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 175/2020/TLST-HNGĐ

ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa

thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phạm Văn Th, sinh năm: 1979; địa chỉ thường trú: Lô A2, Chung

cư A, Phường D, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Trịnh Thị Phương T, sinh năm: 1986; địa chỉ thường trú: Lô A2, Chung

cư A, Phường D, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên

bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn Th và bà Trịnh Thị Phương T

thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 169, quyển số 01/2008 đăng ký

ngày 05/9/2008 tại Ủy ban nhân dân Phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí

Minh không còn giá trị).

- Về con chung: có hai con chung là trẻ Phạm Gia N (nữ, sinh ngày:

10/8/2009) và trẻ Phạm Gia K (nam, sinh ngày 23/8/2011).

Bà Trịnh Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Phạm Gia N

và trẻ Phạm Gia K. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trịnh Thị Phương T không yêu cầu ông Phạm Văn Th cấp dưỡng nuôi con.

Ông Phạm Văn Th có quyền thăm nom con, không ai được cản ông Phạm

Văn Th thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: các đương sự khai không có và không yêu cầu Tòa án

giải quyết.

- Về nợ chung: các đương sự khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: ông Phạm Văn Th và bà Trịnh Thị Phương T cùng

chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0015513 ngày 14/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Văn Th và bà Trịnh Thị Phương T đã nộp đủ lệ phí.

Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ

quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ