vanban.org

Quyết định 250/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu H và ông Đỗ Tấn Ngọc H đồng ý ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Đăng K, sinh ngày 27/02/2019 và Đỗ Đăng K, sinh ngày 08/7/2020. Ông Đỗ Tấn Ngọc H và Bà Võ Thị Thu H thống nhất giao trẻ Đỗ Đăng K và Đỗ Đăng K cho Bà Võ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ha-Hau"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 250/2024/QĐST-HNGĐ
Bình Chánh, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

MINH

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 183/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Bà Võ Thị Thu H, sinh năm 2000;

Địa chỉ: xã PP, huyện bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Ông Đỗ Tấn Ngọc H, sinh năm: 1994;

Địa chỉ: Phường C, Thành phố Tân An, tỉnh Long An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Kể từ ngày lập bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu H và ông Đỗ Tấn Ngọc H đồng ý ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Đăng K, sinh ngày 27/02/2019 và Đỗ Đăng K, sinh ngày 08/7/2020. Ông Đỗ Tấn Ngọc H và Bà Võ Thị Thu H thống nhất giao trẻ Đỗ Đăng K và Đỗ Đăng K cho Bà Võ Thị Thu H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đỗ Tân Ngọc H cấp dưỡng nuôi con chung mỗi trẻ 2.000.000 đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu tháng 4/2024 đến các trẻ lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi.

Vì lợi ích của con chung, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến quyền này. Khi cần thiết một hoặc cả hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định mức cấp dưỡng nuôi con sau này.

Trường hợp ông Đỗ Tấn Ngọc H không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con theo thỏa thuận thì Bà Võ Thị Thu H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành việc ông Đỗ Tấn Ngọc H thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Kể từ khi Bà Võ Thị Thu H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Đỗ Tấn Ngọc H chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, thì ông Đỗ Tấn Ngọc H phải trả lãi đối với số tiền chậm cấp dưỡng nuôi con tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng nuôi con theo quy định của Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Thu H và ông Đỗ Tấn Ngọc H đều xác nhận không có nên Tòa không đặt ra để giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Võ Thị Thu H và ông Đỗ Tấn Ngọc H cùng xác nhận là không có.

2. Về lệ phí: Bà Võ Thị Thu H và ông Đỗ Tấn Ngọc H phải chịu lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số số BLTU/23P/0033261 ngày 28/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Võ Thị Thu H và ông Đỗ Tấn Ngọc H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Giấy chứng nhận kết hôn số số 67 do Ủy ban nhân dân Phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 18/4/2019 không còn giá trị pháp lý.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ