- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 250/2023/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 16 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 247/2023/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 6 năm 2023, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Trần Hoài A, sinh năm 1986
2. Chị Nguyễn Thị Ánh N, sinh năm 1989
Cùng địa chỉ: Căn hộ 3xxx, tháp S1, dự án V, KĐTM C, tổ dân phố số 8 Đ, phường M, quận N, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Hoài A và chị Nguyễn Thị Ánh N kết hôn vào ngày 23 tháng 9 năm 2013 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn, anh Hoài A, chị N chung sống hạnh phúc, đến đầu năm 2021 thì anh chị phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh Hoài A, chị N cùng thỏa thuận ly hôn để anh chị ổn định cuộc sống. Anh Hoài A, chị Ánh N đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Hoài A và chị N có 03 con chung là cháu Trần Nguyễn Quốc A, sinh ngày 17/10/2014, cháu Trần Nguyễn Diệu L, sinh ngày 27/3/2016, cháu Trần Nguyễn Diệu A, sinh ngày 11/01/2021. Anh Hoài A và chị N thỏa thuận sau khi ly hôn anh Hoài A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Quốc A, cháu Diệu L, cháu Diệu A. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoài A và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Hoài A và chị N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Hoài A tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 6 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoài A và chị Nguyễn Thị Ánh N.
- Về con chung: Anh Trần Hoải A và chị Nguyễn Thị Ánh N có 03 con chung là: Cháu Trần Nguyễn Quốc A, sinh ngày 17/10/2014, cháu Trần Nguyễn Diệu L, sinh ngày 27/3/2016, cháu Trần Nguyễn Diệu A, sinh ngày 11/01/2021. Giao cháu Quốc A, cháu Diệu L, cháu Diệu A cho anh Hoài A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Hoài A và chị N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Thị Ánh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Hoài A và chị Nguyễn Thị Ánh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Hoài A tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận anh Hoài A đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số AA/2020/0034218 ngày 08/6/2023) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm. Anh Trần Hoài A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Ngọc Khánh, Q. Ba Đình thành phố Hà Nội (GCNKH số 112, quyển số 01 ngày 23/9/2013) - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |