vanban.org

Quyết định 250/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ H - Sinh năm 1982 và

Anh Bùi Kim P - Sinh năm 1982. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ H - Sinh năm 1982 và
  • Căn cứ chính? Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2020/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 25 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 397/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng

9 năm 2020, giữa:

-Nguyên đơn: Chị Lê Thị Mỹ H, sinh năm 1982; Địa chỉ tại: Số 6/142 đường N, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

-Bị đơn: Anh Bùi Kim P, sinh năm 1982; Địa chỉ tại: Số 6/142 đường N, phường N, thành phố T, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17

tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2020 là

hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã

hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Mỹ H - Sinh năm 1982 và

Anh Bùi Kim P - Sinh năm 1982.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Trong thời gian chung sống, vợ chồng anh P, chị H có 02 con chung tên là Bùi Lê Mai K, sinh ngày 01/9/2012; Bùi Phúc K, sinh ngày 14/5/2014. Hiện nay, do chị H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Khi ly hôn, anh P thống nhất giao cho chị H được tiếp tục chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung tên là Bùi Lê Mai K, Bùi Phúc K. Anh P tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung Bùi Lê Mai K, Bùi Phúc K, mỗi đứa một tháng là 2.000.000 đồng/ tháng (04 triệu đồng/2 đứa/1 tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2020 cho đến khi phát sinh thuộc một trong những trường hơp quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Khi cần thiết các bên đương sự có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. (Kèm theo giấy thỏa thuận ngày 17/9/2020 của chị H, anh P)

-Về án Phí: Nguyên đơn chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn và tự nguyện chịu thay cho bị đơn anh Bùi Kim P 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về khoản cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng đã tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001692 ngày 07/9/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ