vanban.org

Quyết định 250/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị M. 2.

Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm N sinh ngày 14/5/2017 cho đến ngày con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng: Ông Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi con chung Phạm N 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2020/QĐST-HNGĐĐức Trọng, ngày 17 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 335/2020/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2020 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Văn T sinh năm 1992; cư trú tại: Thôn Đ, thị trấn N, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị M sinh năm 1993; cư trú tại: Số 14/15, thôn P, xã H, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào các Điều 147; 212; 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55; 58; 71 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phạm N sinh ngày 14/5/2017 cho đến ngày con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về cấp dưỡng: Ông Phạm Văn T cấp dưỡng nuôi con chung Phạm N 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng), phương thức cấp dưỡng hàng tháng, thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/9/2020 cho đến ngày con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí: Ông Phạm Văn T nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo quy định của pháp luật. Ông Phạm Văn T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0000381 ngày 22/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng được chuyển thu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Tr ng p n n, quy t n

c t i àn t eo quy n tại Điều 2 Luật T i àn n Dân sự t ì ng i

c t i àn n dân sự, ng i p i t i àn n dân sự có quyền t ỏa t uận t i àn n, quyền yêu cầu t i àn n, tự nguyện t i àn n oặc c ỡng c t i àn n t eo quy n tại c c Điều 6,7 và 9 Luật T i àn n Dân sự, t i iệu t i àn n

c t ực iện t eo quy n tại Điều 30 Luật T i àn n Dân sự.

Cỡ chữ