- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị T và anh Lam Chí L yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D TỈNH B Số: 250/2019/QĐST- HNGĐ | Dĩ An, ngày 24 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D, TỈNH B.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình số 338/2019/TB-TLVA ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Lâm Chí L, sinh năm 1986. Thường trú: số nhà 112, ấp Thuận Phước, xã T, huyện Đ, tỉnh C. Tạm trú: tổ 8, ấp Long Đức 3, xã TP, thành phố B, tỉnh Đ
- Người yêu cầu: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1990. Thường trú: xóm Trường Tiến, xã D, huyện DC, tỉnh N. Tạm trú: tổ 6, khu phố Tân Long, phường T, thị xã D, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16/4/2019 của Trung tâm Hòa giải, đối thoại của Tòa án nhân dân thị xã D là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, k t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lâm Chí L và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 36/2011, quy n số 01/2011, ngày 24/3/2011 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện Đ, tỉnh C cấp)
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí tòa án: Anh Lâm Chí L và chị Phạm Thị T chịu số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc hôn nhân và gia đình, được khấu tr vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0028385 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã D, tihr B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - TAND tỉnh B (01); - VKSND thị xã D (01); - Chi cục THADS thị xã D (01); - UBND X.T, H.Đ, T.C ; - Lưu: VT, HSVHNGĐ (02). HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Hội thẩm nhân dân Phan Thị Ai – Bùi Thị Kim Oanh | THẨM PHÁN Kiều Thị Uyên Thẩm phán – chủ tọa phiên toà Trần Văn Luông TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ D |