- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Phúc T - Vũ Thị Thu Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Phúc T và chị Vũ Thị Thu Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 250/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 15 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Phúc T, sinh năm 1989;
Hộ khẩu thường trú: Số nhà 11, tổ 03, phường Q, thành phố T, tỉnh T.
Nơi cư trú: Số nhà 04, đường số 05, Khu đô thị P, phường Q, thành phố T, tỉnh T.
- Chị Vũ Thị Thu Th, sinh năm 1994;
Nơi cư trú : Số nhà 02, đường số 02, Khu đô thị P, phường Q, thành phố T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Đỗ Phúc T và chị Vũ Thị Thu Th kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Q, thành phố T, tỉnh T vào ngày 19/12/2018. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng nhà bố mẹ chồng tại địa chỉ số 04, đường số 05, Khu đô thị P, phường Q, thành phố T, tỉnh T. Quá trình vợ chồng chung sống hòa thuận được một thời gian ngắn đến tháng 9 năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách hai vợ chồng không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xảy ra va cham. Mặc dù vợ chồng đã bàn bạc, tự dàn xếp mâu thuẫn, gia đình hai bên đã nhiều lần khuyên giải nhưng không có kết quả. Mâu thuẫn căng thẳng nên từ ngày 15/10/2019 chị Th đã về nhà bố mẹ đẻ ở, vợ chồng sống ly thân từ đó đến nay. Nay anh T và chị Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng nên thống nhất đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Đỗ Phúc T và chị Vũ Thị Thu Th không có con chung nên không đặt ra giải quyết.
Về chia tài sản: Anh Đỗ Phúc T và chị Vũ Thị Thu Th không có tài sản chung, không có nợ chung và không cho ai vay nợ tài sản gi nên không yêu
̀ cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và toàn bộ thỏa thuận của anh Đỗ Phúc T và chị Vũ Thị Thu Th là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Phúc T và chị Vũ Thị Thu Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Đỗ Phúc T và chị Vũ Thị Thu Th mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.
(Chuyển số tiền 300.000 đồng anh T, chị Th đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009612 và 0009613 ngày 01 tháng 11 năm 2019 sang thi hành lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND phường Q, thành phố T, tỉnh T; GCNKH số 46, ngày 19/12/2018); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Hồng Sơn |