vanban.org

Quyết định 250/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu: Chị Trần Thị H – sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Trung Sơn, xã V, huyện B, tỉnh C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LÀO CAI
TỈNH LÀO CAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2019/QĐST-HNGĐLào Cai, ngày 25 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI

Căn cứ khoản 1,2 Điều 212; khoản 4 Điều 397 – Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81, 82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 291/2019/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn,gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Trần Thị H – sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Trung Sơn, xã V, huyện B, tỉnh C.

Anh Hoàng Đức G – sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ 26, phường P, thành phố L, tỉnh C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G kết hôn với nhau ngày 03/05/2013 có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân phường P, thành phố L, tỉnh C. Hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có được tìm hiểu, sau khi kết hôn cuộc sống chung vợ chồng hạnh phúc được 03 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thiếu sự tôn trọng nhau, tính tình không hợp nhau, thường xuyên đánh cãi chửi nhau, xô xát làm ảnh hưởng đến con cái. Chị Trần Thị H và ah Hoàng Đức G đã sống ly thân từ tháng 5/2019 cho đến nay không có quan hệ về tình cảm cũng như kinh tế. Mâu thuẫn của chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G đã được hai bên gia đình khuyên giải nhiều lần nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không cải thiện được. Đến nay chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G đề nghị Toà án giải quyết cho chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G có hai người con chung cháu Hoàng Gia H sinh ngày 01/12/2013 và cháu Hoàng Gia L sinh ngày 26/05/2017. Chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G thỏa thuận để anh Hoàng Đức G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Hoàng Gia H sinh ngày 01/12/2013 đến tuổi trưởng thành (18 tuổi), chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc Hoàng Gia L sinh ngày 26/05/2017 đến tuổi trưởng thành (18) tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G không đặt ra không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa người yêu cầu:

Chị Trần Thị H – sinh năm 1994 Địa chỉ: Thôn Trung Sơn, xã V, huyện B, tỉnh C.

Anh Hoàng Đức G – sinh năm 1991 Địa chỉ: Tổ 26, phường P, thành phố L, tỉnh C.

-Về con chung: Giao cháu Hoàng Gia H sinh ngày 01/12/2013 cho anh Hoàng Đức G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Giao cháu Hoàng Gia L sinh ngày 26/05/2017 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).Về cấp dưỡng nuôi con anh ,chị không đặt ra nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chị Trần Thị H, anh Hoàng Đức G có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

-Về tài sản: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G mỗi người chịu 150.000 VNĐ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000VNĐ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006514 ngày 13/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L. Chị Trần Thị H và anh Hoàng Đức G đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ