- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Bích T - Vương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 250/2019/QĐST - HNGĐ | Hạ Long, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ các Điều 212; Điều 213; Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 57; 81; 82; 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Vũ Thị Bích T - sinh năm 1982 Địa chỉ: Tổ 3 khu 5, phường G, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Anh Vương Văn T - sinh năm 1982 Địa chỉ: xã T, huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Bích T và anh Vương Văn T đăng ký kết hôn ngày 19/12/2008 tại UBND phường G, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Trước khi kết hôn hai bên có thời gian tìm hiểu nhau và kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm về cách sống, vợ chồng không hòa hợp nên thường xảy ra mâu thuẫn bất đồng. Cả hai đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn và hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã ly thân mỗi người đều đã có cuộc sống riêng không còn quan tâm đến nhau và không có khả năng quay trở lại đoàn tụ. Đến nay cả hai đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã thật sự trầm trọng, hai bên đã thống nhất thuận tình ly hôn nên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Vũ Thị Bích T và anh Vương Văn T có một con chung là Vương Yến N sinh ngày 21/3/2009. Hai bên thỏa thuận, chị T trực tiếp nuôi con đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Bích T và anh Vương Văn T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ chung: Chị Vũ Thị Bích T và anh Vương Văn T xác nhận không vay, nợ chung của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Vũ Thị Bích T và anh Vương Văn T thỏa thuận chị T nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Bích T và anh Vương Văn T thuận tình ly hôn.
-Về con chung: Chị Vũ Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Vương Yến N sinh ngày 21/3/2009 đến khi đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vương Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2019 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Anh Vương Văn T được quyền qua lại thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị Bích T và anh Vương Văn T xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Chị Vũ Thị Bích T và anh Vương Văn T xác nhận không vay, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Vũ Thị Bích T phải nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền chị T đã nộp tạm ứng tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001357 ngày 15/7/2019 của Chi cục thi hành án thành phố Hạ Long. Chị T đã nộp xong tiền lệ phí của việc yêu cầu giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hạ Long; -UBND phường G, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Đoan |