vanban.org

Quyết định 250/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T có một con chung tên Châu Ngọc Gia H, sinh ngày 11/4/2016. Sau khi ly hôn, bà Phan Thị Ngọc T là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con chung. Ghi nhận ông Châu Hồng T … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2019/QĐST-HNGĐThành phố BT, ngày 03 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 59, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 308/2019/TLST-VDS ngày 02 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Châu Hồng T, sinh năm 1976;

- Bà Phan Thị Ngọc T, sinh năm 1975;

Cùng địa chỉ: Số 315A2, khu phố BK, Phường S, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T có một con chung tên Châu Ngọc Gia H, sinh ngày 11/4/2016. Sau khi ly hôn, bà Phan Thị Ngọc T là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con chung. Ghi nhận ông Châu Hồng T tự nguyện cấp dư ng nuôi con chung m i tháng là 5.000.000 Năm triệu đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Ông Châu Hồng T được quyền tới thăm chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T khai tài sản chung tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T khai nợ chung không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 Ba trăm ngàn đồng ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005113 ngày 31/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre. Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T đ nộp xong lệ phí việc dân sự.

Đ hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T có một con chung tên Châu Ngọc Gia H, sinh ngày 11/4/2016. Sau khi ly hôn, bà Phan Thị Ngọc T là người trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con chung. Ghi nhận ông Châu Hồng T tự nguyện cấp dư ng nuôi con chung m i tháng là 5.000.000 Năm triệu đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Ông Châu Hồng T được quyền tới thăm chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dư ng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T khai tài sản chung tự thỏa thuận nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T khai nợ chung không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự là 300.000 Ba trăm ngàn đồng ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0005113 ngày 31/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Châu Hồng T và bà Phan Thị Ngọc T đ nộp xong lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ