- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà - Tuấn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Thu H và anh Tạ Quang T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SƠN LA TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ________ Số: 250/2019/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 17 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2019/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 9 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Lò Thị Thu H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Tổ 10, phường T, thành phố S, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Tạ Quang T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 10, phường T, thành phố S, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Thu H và anh Tạ Quang T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về con chung: Anh Tạ Quang T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Tạ Đức A – sinh ngày 15/06/2015 đến khi cháu Đức A trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Người không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. b) Về cấp dưỡng: Chị Lò Thị Thu H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Tạ Quang T không có yêu cầu. c) Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. d) Về tài sản riêng: Không có. đ) Về nợ chung: Cam đoan không có nợ chung. e) Về án phí: Chị Lò Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số: 0004656 ngày 23 tháng 09 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. Hoàn trả chị Lò Thị Thu H 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND Tp. Sơn La; - Chi cục THADS Tp. Sơn La; - UBND phường Chiềng Sinh, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La (để vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu án văn. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Bích Hồng |