- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thanh T và anh Lê Thành Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thanh T (sinh năm 1985) và anh Lê Thành Tr (sinh năm 1985).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ Số: 250/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ô Môn, ngày 28 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 238/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Mai Thanh T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Số Y, khu vực A, phường N, quận B, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Anh Lê Thành Tr, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu vực T, phường L, quận M, thành phố Cần Thơ.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thanh T (sinh năm 1985) và anh Lê Thành Tr (sinh năm 1985). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Mai Thanh T và anh Lê Thành Tr thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai Thanh T và anh Lê Thành Tr thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Lê Thành Đ (nam, sinh ngày 08/01/2013) và cháu Lê Mai Chúc Đ1 (nữ, sinh ngày 25/9/2017) cho chị T nuôi dưỡng đến trưởng thành, anh Tr không cấp dưỡng nuôi con. Anh Tr được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản anh Tr thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh Tr cùng xác định không có. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Mai Thanh T tự nguyện nộp án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 000245 ngày 23/7/2019, chị T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.Cần Thơ; - VKSND Q. Ô Môn; - Chi cục THADS Q. Ô Môn; - UBND P. Trà Nóc; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Trần Thanh Thế |