- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn N và Lê Thị H thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 250/2019/QĐST-HNGĐ | Ba Vì, ngày 20 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 349/2019/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Cụm 5, thôn L, xã H, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Cụm 5, thôn L, xã H, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn N và chị Lê Thị H. + Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Danh B, sinh ngày 24/7/1999 và Nguyễn Thanh H, sinh ngày 19/8/2007. Hiện nay cháu B đã trưởng thành, không có nhược điểm về thể chất, tinh thần, đã tự lao động để nuôi mình được, anh N và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Nguyễn Thanh H cho chị Lê Thị H nuôi dưỡng đến khi cháu H tròn 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu khác. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con đối với anh N đến khi có yêu cầu khác. Anh N được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản. + Về tài sản chung, công sức chung, nợ chung, tài sản riêng: Không có. + Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn N chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh N đã nộp tại Cơ quan Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Vì ngày 19/7/2019 theo biên lai số AG/2010/ 0009450.
- Hoàn trả anh N số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - TANDTP Hà Nội. - VKS huyện Ba Vì. - UBND xã T. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Trọng Đức |