vanban.org

Quyết định 250/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!THANH!HÓA!
Tỉnh!Thanh!Hóa!
Số: 250/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!THANH!HÓA,TỈNH!THANH!HÓA!

!

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 303/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

-"Người"yêu"cầu"giải"quyết"việc"dân"sự:"

1. Chị Đỗ Thị P - sinh năm 1991. Địa chỉ: thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Lê Văn T - sinh năm 1980. Địa chỉ: thôn C, xã T, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.

!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị P kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn là hôn nhân hợp pháp, nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị P có 02 con chung: Cháu Lê Gia B sinh ngày 11/11/2010 và cháu Lê Gia T2 sinh ngày 09/4/2015. Anh chị thỏa thuận giao chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Gia T2, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Gia B. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận nuôi con của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên công nhận sự thỏa thuận của anh chị.

[3] Về tài sản và công nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị P chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T, chị Đỗ Thị P thỏa thuận chị P chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn T và chị Đỗ Thị P.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung: Lê Gia B sinh ngày 11/11/2010 và Lê Gia T2 sinh ngày 09/4/2015. Giao chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Gia T2, anh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Gia B. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh T, chị P có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị P chịu lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa theo biên lai thu tiền số AA/2017/0006479 ngày 21/9/2018 (Chị P đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Đương sự;

!

- VKSND TP Thanh Hóa;

- UBND xã T;

(Đã!ký)!

- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

!

Lê!Thị!Tươi

Cỡ chữ