- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn T và chị Lưu Thị S thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------- Số: 250/2018/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 03 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
Căn cứ khoản 4 điều 397; điều 212 và điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 143/2018/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2018 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Văn T, sinh năm: 1972
2. Chị Lưu Thị S, sinh năm: 1974
ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn M, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Lưu Thị S thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Lưu Thị S có 01 con chung là Lê Thị Phương K, sinh ngày 26/10/1999, hiện nay con đã tròn 18 tuổi, không bị mất năng lực hành vi dân sự, có khả năng lao động nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Anh Lê Văn T và chị Lưu Thị S không có tài sản chung, không có tài sản cho người khác vay và cũng không vay ai tài sản gì. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T và chị Lưu Thị S mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền anh T và chị S đã nộp tạm ứng lệ phí thành lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Lưu Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không đặt ra giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Lê Văn T và chị Lưu Thị S không có tài sản chung, không có tài sản cho người khác vay và cũng không vay ai tài sản gì. Không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn T và chị Lưu Thị S mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền anh T và chị S đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007339 ngày 23/11/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Thái Bình; - UBND xã V, TPT; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Hồng Thái |