- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LH giữa N và A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Thế A.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 250/2018/QĐST-HNGĐ | L, ngày 21 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA
CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 316/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/6/2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị N – Sinh năm: 1990
HKTT: Tổ 05 phường P, quận L, TP. Hà Nội.
Địa chỉ hiện nay: Số 32 Tư Đình, Tổ 05 phường L, quận L, TP. Hà Nội.
- Bị đơn:
Anh Nguyễn Thế A – Sinh năm: 1988
HKTT và địa chỉ hiện nay: Tổ 05 phường P, quận L, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/6/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/6/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị N và anh Nguyễn Thế A.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị N và anh A xác định anh chị có 02 (Hai) con chung là cháu Nguyễn Thu T – Sinh ngày: 24/5/2010 và cháu Nguyễn Thu H - Sinh ngày: 24/02/2008. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu cháu T và cháu H cho chị N trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; ghi nhận sự tự nguyện của anh A về việc đóng góp nuôi các con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng (chia mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng) từ tháng 7/2018 đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế.
Chị N và anh A được quyền tự do đi lại, chăm sóc các con chung, không ai được ngăn cản.
2.2. Về tài sản chung, nhà ở và công nợ: Hai anh chị thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị N và anh A mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ngoài ra, anh Acòn phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận sự tự nguyện của chị N chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con của anh A. Tổng cộng chị N phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0509 ngày 01/6/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận L, TP. Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên; - Chi cục thi hành án quận L; - Ủy ban nhân dân phường P, quận L, Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số 01/2008); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vò ThÞ Thu H»ng |