- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trần M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 250/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 21 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 365/2018/TLST-HNGĐ ngày 11/9/2018 giữa:
1 – Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 5 cụm 4, xã T, huyện Đ, TP. Hà Nội.
2 – Bị đơn: Anh Đặng Trần M, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Số 20, Tổ dân phố 7, phường T, quận B, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 16/2017 ngày 14/02/2017 tại UBND phường T, quận B, TP. Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trần M.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Đặng Trần M có 01 con chung là cháu Đặng Thị Khánh L - sinh ngày 27/7/2018. Nay hai bên thỏa thuận để chị Nguyễn Thị H tiếp tục nuôi dưỡng con Đặng Thị Khánh L. Anh Đặng Trần M có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con là 1.000.000 đồng/tháng (Một triệu đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 9/2018 cho đến khi cháu L tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Đặng Trần M được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản, nhà – đất chung: Không có nên Tòa án không giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí : Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm (Được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 06298 ngày 10/9/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm). Anh Đặng Trần M phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm cho việc cấp dưỡng nuôi con chung.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKS ND B; - Chi cục THA DS B.; - Các đương sự; - UBND phường nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Vũ Quang Hậu |