vanban.org

Quyết định 250/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Vũ Văn D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: *Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Vũ Tiến D, sinh ngày 06/9/2003 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Vũ Văn D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 250/2017/QĐST-HNGĐĐông Triều, ngày 13 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 303/2017/TLST-HNGĐ ngày 14/8/2017 giữa:

*Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy N – SN: 1977; Địa chỉ: Thôn T, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

*Bị đơn: Anh Vũ Văn D – SN: 1973; Địa chỉ: Thôn T, xã H, thị xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH13 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/9/2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thúy N và anh Vũ Văn D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

*Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thúy N được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Vũ Tiến D, sinh ngày 06/9/2003 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Vũ Văn D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Vũ Thu H, sinh ngày 11/10/1999 cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị N và anh D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Chị N và anh D cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện nộp án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007100 ngày 14/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều. Chị Nguyễn Thị Thúy N được hoàn trả số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị khỏng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ