vanban.org

Quyết định 25 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/4/2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Mạc Thị Thanh N và ông Lê Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Mạc Thị Thanh N và ông Lê Văn H có 01 con chung tên Lê Băng T sinh ngày 16/7/2022. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà N ly hôn ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/4/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀÁN NHÂNDÂN
HUYỆN XUYÊNMỘC
TỈNH BÀ RỊA– VŨNGTÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2023/QĐCNTTLHXuyên Mộc, ngày 05 tháng 5 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lê Văn H và bà Mạc Thị Thanh N.

Sau khi nghiên cứu: Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/4/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải giữa:

* Nguyên đơn: Bà Mạc Thị Thanh N, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp P, xã Hòa Hiệp, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

* Bị đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1991. Địa chỉ: Ấp , xã Hòa Hội, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/4/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/4/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Mạc Thị Thanh N và ông Lê Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Mạc Thị Thanh N và ông Lê Văn H có 01 con chung tên Lê Băng T sinh ngày 16/7/2022.

Bà Mạc Thị Thanh N được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Băng T cho đến khi trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Ông Lê Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Lê Băng T mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng/tháng cho đến khi cháu trưởng thành (Đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi cháu Lê Băng T được thực hiện vào ngày 15 hàng tháng, đợt cấp dưỡng đầu tiên thực hiện vào ngày 15/5/2023.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (Đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Ông Lê Văn H được quyền lui tới thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền ngăn cấm hay cản trở.

Vì lợi ích con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, bà Mạc Thị Thanh N và ông Lê Văn H được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Mạc Thị Thanh N và ông Lê Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Mạc Thị Thanh N và ông Lê Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Lụât thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ