- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LƯƠNG SƠN TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25//2022/QĐST – HNGĐ | Lương Sơn, ngày 28 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2021/TLST – HNGĐ ngày 21/12/2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1974 HKTT: Xóm 1, Thôn P, xã H, huyện Q, TP Hà Nội Bị đơn: Anh Vũ Văn S, sinh năm 1971 HKTT: Thôn C, xã H, huyện LS, tỉnh Hòa Bình Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Phùng Thị L, sinh năm 1974
HKTT: Xóm 1, Thôn P, xã H, huyện Q, TP Hà Nội
Bị đơn: Anh Vũ Văn S, sinh năm 1971
HKTT: Thôn C, xã H, huyện LS, tỉnh Hòa Bình 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: -Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Phùng Thị L và anh Vũ Văn S
- Về con chung: Chị Phùng Thị L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục các con là Vũ Văn Ng, sinh ngày 14/3/1999; Vũ Thị Kim D, sinh ngày 01/8/2005 và Vũ Thị Ngọc B, sinh ngày 13/7/2014; Anh Vũ Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung cùng chị Phùng Thị L. Cụ thể: Cháu Vũ Văn Ng 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu Ng khỏi bệnh (Cháu Ng bị bệnh chậm phát triển tâm thần); Cháu Vũ Thị Kim D 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi; Cháu Vũ Thị Ngọc B 1.500.000đ/tháng kể từ tháng 11/2021 cho đến khi cháu Bđủ 18 tuổi; Anh Vũ Văn S có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; Chị L, anh S đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định. -Về tài sản chung: Chị Phùng Thị L và anh Vũ Văn S tự thỏa thuận không đề nghị Tòa giải quyết
- Công nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa giải quyết
- Về án phí: Chị Phùng Thị L tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005768 ngày 21/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lương Sơn; Chị Phùng Thị L đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS; - UBND xã H; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Khiêm |