- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay (TÚ-TRIEU)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật t tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật t tụng dân sự
| T N NH N D N TH NH PH CA L NH T NH Đ NG TH P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| S : 25/2024/QĐST-DS Tp a | nh, ngày 07 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN C A C C ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật t tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2024, về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý s : 251/2024/TLST–DS ngày 10 tháng 5 năm 2024;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Võ Văn T, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Tổ A, khóm A, phường A, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền của ông Võ Văn T là anh Thái Quang T, sinh năm
1975, địa chỉ: s A A, khóm A, Phường A, thành ph Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. (Theo hợp đồng ủy quyền ngày 21/3/2024)
- Bị đơn:
1/ Ông Nguyễn Minh T2, sinh năm 1966;
2/ Bà Hà Kim T3, sinh năm 1968;
Địa chỉ: s A, Tổ A, ấp A, xã Mỹ Tân, thành ph Cao Lãnh, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Võ Văn T, anh Nguyễn Minh T2, bà
Hà Kim T3 như sau:
Anh Võ Văn T yêu cầu ông Nguyễn Minh T2, bà Hà Kim T3 trả s tiền
v n vay là 800.000.000đồng (Tám trăm triệu đồng) của biên nhận ngày 22/2/2024.
Ông Nguyễn Minh T2, bà Hà Kim T3 đồng ý trả cho anh Võ Văn T s v n
vay là 800.000.000đồng (Tám trăm triệu đồng) của biên nhận ngày 22/2/2024.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
Án phí dân sự sơ thẩm ông Nguyễn Minh T2, bà Hà Kim T3 được miễn
tiền án phí do thuộc trường hợp thân nhân liệt sĩ.
Trả lại cho ông Võ Văn T s tiền tạm ứng án phí đã nộp là 18.187.000đồng
theo biên lai thu s 0009714, ngày 06/5/2024 tại Chi Cục thi hành án dân sự thành ph Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PH NNơi nhận: .......................Thẩm phán Lê Thanh Mai |