- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "ngân hàng Nn khởi kiện bà C và ông N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Sè: 25/2023/Q§ST-DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 148/2022/TLST- DS ngày 21/10/2022 về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng NN và PTNN VN (A bank); Trụ sở chính: Số 2, LH, phường TC, quận BĐ, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn T - Tổng Giám đốc; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng K - Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện CM HN I. Ông Nguyễn Đăng K ủy quyền lại cho ông Ngô Văn T1 – Phó Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện CM HN I; địa chỉ: Số 06, khu YS, thị trấn CS, huyện CM, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Minh C, sinh năm 1974; Ông Vũ Văn N, sinh năm 1973; Bà Vũ Thị Tuyết N1, sinh năm 1998; địa chỉ: Thôn VP, xã HVT, huyện CM, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Vũ Thị Tuyết N1: Bà Lê Thị Minh C, sinh năm 1974.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Bà Lê Thị Minh C, ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị Tuyết N1 có nghĩa vụ trả Ngân hàng NN và PTNN VN (A bank) số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số 2206-LAV-201800405 ngày 14/3/2018 và Hợp đồng tín dụng số 2206-LAV-201801650 ngày 24/10/2018, tính đến ngày 03/3/2023 tổng số tiền là 7.122.777.438 đồng (trong đó Nợ gốc: 4.397.832.000 đồng; Nợ lãi trong hạn: 2.219.519.038 đồng; Nợ lãi quá hạn: 276.963.408 đồng; Lãi chậm trả: 228.462.992 đồng).
Bà Lê Thị Minh C, ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị Tuyết N1 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi kể từ ngày 04/3/2023 đối với tiền nợ gốc cho đến khi thanh toán xong, theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 2206-LAV-201800405 ngày 14/3/2018 và Hợp đồng tín dụng số 2206-LAV-201801650 ngày 24/10/2018.
Về xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp bà Lê Thị Minh C, ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị Tuyết N1 không trả nợ hoặc thực hiện không đầy đủ việc trả nợ thì Ngân hàng NN và PTNN VN (A bank) có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản đã thế chấp để thu hồi nợ là: Quyền sử dụng đất và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 67, tờ bản đồ số 08, tại địa chỉ khu TC, thị trấn TH, huyện LT, tỉnh Hòa Bình (nay là khu ĐK, thị trấn BHĐ, huyện LT, tỉnh Hòa Bình) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CD454761 do UBND huyện LT, tỉnh Hòa Bình cấp ngày 08/8/2017 cho bà Lê Thị Minh C.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản thế chấp được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà C, ông N, bà N1 đối với Ngân hàng. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản thế thấp không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà C, ông N, bà N1 vẫn phải có nghĩa vụ trả hết nợ cho Ngân hàng.
Án phí: Bà Lê Thị Minh C, ông Vũ Văn N và bà Vũ Thị Tuyết N1 nộp án phí dấn sự sơ thẩm là 57.561.389 đồng.
Hoàn trả Ngân hàng NN và PTNN VN (A bank) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.000.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076267 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Vương Đăng Khoa |