- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận ly hôn giữa anh H và chị N1"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Phan Duy H, sinh năm 1997 cư trú tại: khu 10, xã V1, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ và chị Trần Thị N1, sinh năm 1997 cư trú tại: thôn Đá, xã V2, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/QĐ-TA | Đoan Hùng, ngày 29 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ Thẩm phán ra quyết định: Ông Nguyễn Viết Anh Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 14 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án theo hồ sơ hòa giải số: 32/2021/HS-HG ngày 23/11/2021 về việc: “Ly hôn”, giữa:
- Người khởi kiện: Anh Phan Duy H – Sinh năm 1997 Địa chỉ: Khu 10, xã V1, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Người bị kiện: Chị Trần Thị N1 – Sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn Đ, xã V2, huyện Y, tỉnh Yên Bái. Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Anh Phan Duy H, sinh năm 1997 cư trú tại: khu 10, xã V1, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ và chị Trần Thị N1, sinh năm 1997 cư trú tại: thôn Đá, xã V2, huyện Y, tỉnh Yên Bái.
1
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Duy H và chị Trần Thị N1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung, anh Phan Duy H và chị Trần Thị N1 thỏa thuận: Chị N1 tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Phan Ngọc N2, sinh ngày 04/5/2017. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị N1 là 1.000.000đ (Một triệu đồng)/ 1 tháng, kể từ tháng 12/2021 cho đến khi cháu N2 trưởng thành. Anh H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có gì. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đoan Hùng; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Đoan Hùng; - UBND xã V1; - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Viết Anh |