- Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng BPXLHC đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc - Trần Phước H"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Phước H, sinh năm 2000; nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ chính? Nghị định số 109/2021/NĐ-CP Quy định cơ sở y tế đủ điều kiện…; Thông tư số 05/2018/TT-BCA Quy định việc thu thập tài liệu,…; Điều 105 Luật Xử lý vi phạm hành chính
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/QĐ-TA | Vĩnh Cửu, ngày 08 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Với thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đặng Quang Tuyến.
2. Thư ký phiên họp: Bà Trần Anh Thư - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
Ngày 08 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai, tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính sơ thẩm thụ lý số 25/2025/TLST-XLHC ngày 31/3/2025 về việc “Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc” theo Quyết định mở phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính số: 24/QĐ-TA ngày 01 tháng 4 năm 2025 đối với:
Họ và tên: Trần Phước H (tên gọi khác: Cu H1), sinh năm 2000; Nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai; Nghề nghiệp: Không. Giới tính: Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình độ học vấn: Lớp 7/12; Con ông Trần Văn S (đã chết) và con bà Huỳnh Thị T, sinh năm 1973; Tiền án: Không; Tiền sự: Không.
(Anh H vắng mặt tại phiên họp).
Có sự tham gia của:
1. Đại diện cơ quan đề nghị: Ông Vũ Trọng T1 - Cán bộ Công an xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai (Theo Văn bản ủy quyền số 131/GUQ-CAX ngày 03/4/2025 của Trưởng Công an xã T).
2. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai: Ông Cao Kỷ Dương - Kiểm sát viên.
NHẬN THẤY:
Anh Trần Phước H có tiền sử sử dụng ma túy. Ngày 12/01/2025, H sử dụng trái phép chất ma túy. Ngày 17/01/2025, Công an xã T tiến hành xét nghiệm chất ma túy qua nước tiểu xác định H dương tính với chất ma túy. Quá trình làm việc tại Công an xã T, H khai sử dụng ma túy từ năm 2020, thời gian đầu khoảng 02 - 03 tháng sử dụng ma túy một lần, từ khoảng tháng 6/2024 H bắt đầu sử dụng với liều lượng tăng lên và khoảng 01 tuần sử dụng một lần, loại ma túy hay sử dụng là ma túy đá. Ngày 17/01/2025, H đã bị Công an xã T lập biên bản vi phạm hành chính về lĩnh vực phòng chống tệ nạn xã hội số 02/BB-VPHC.
Ngày 27/01/2025, Trung tâm y tế V có Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy xác định Trần Phước H nghiện ma túy, loại ma túy sử dụng là Methamphetamine. Ngày 30/01/2025, Công an xã T đã tiến hành thông báo cho anh H trong thời hạn 05 ngày làm việc phải đến UBND xã T hoặc Công an xã T để đăng ký cai nghiện tự nguyện. Ngày 07/02/2025, Công an xã T lập biên bản vi phạm về cai nghiện ma túy tự nguyện do anh H không đăng ký cai nghiện tự nguyện.
Ngày 03/4/2025, Công an xã T có văn bản số 130/CAX đề nghị Tòa án xem xét áp dụng biện pháp xử lý hành chính, đưa anh Trần Phước H vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở Điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai.
Tại phiên họp, đại diện Công an xã T vẫn giữ nguyên quan điểm đề nghị Tòa án xem xét quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Trần Phước H trong thời hạn 18 (mười tám) tháng, tại Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai, địa chỉ: Ấp C, xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp: Việc thụ lý giải quyết vụ việc đúng thẩm quyền, hồ sơ đầy đủ theo quy định, đảm bảo cho việc xem xét, phán quyết của Tòa án. Đề nghị Tòa án xem xét chấp nhận đề nghị của Công an xã T, áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với anh Trần Phước H thời hạn là 18 tháng.
XÉT THẤY:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ việc đã được thẩm tra tại phiên họp, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, có cơ sở xác định:
. Về căn cứ, đối tượng áp dụng: Anh Trần Phước H đã có hành vi vi phạm hành chính do sử dụng trái phép chất ma túy, đã bị Công an xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai tiến hành đưa đi xét nghiệm ma túy và lập biên bản vi phạm hành chính ngày 17/01//2025. Ngày 27/01/2025, Trung tâm y tế V xác định Trần Phước H nghiện ma túy loại Methamphetamine theo Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy. Anh H là người từ đủ 18 tuổi trở lên, sử dụng ma túy từ năm 2020 đến nay, là người nghiện ma túy và sử dụng trái phép chất ma túy, không thực hiện việc đăng ký cai nghiện tự nguyện dù đã được cơ quan chức năng thông báo. Căn cứ các tài liệu, chứng cứ thể hiện tại hồ sơ, đối chiếu với quy định của pháp luật, nhận thấy H thuộc đối tượng áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 96 và Điều 103 của Luật xử lý vi phạm hành chính (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Điều 41, Điều 42 và Điều 43 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ.
. Về thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Anh H sử dụng trái phép chất ma túy vào ngày 12/01/2025; ngày 17/01/2025, Công an xã T kiểm tra hành chính, tiến hành xét nghiệm kết quả anh H dương tính với ma túy và đã tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính. Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 6 Luật xử lý vi phạm hành chính thì trường hợp này hiện đang trong thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
. Về thẩm quyền, trình tự, thủ tục lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc: Hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Phước H của cơ quan chức năng đã thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 103, Điều 104 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ; Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH13 ngày 13/12/2022 của Ủy ban thường vụ Q; Thông tư số 05/2018/TT-BCA ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ C; Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08/12/2021 của Chính phủ.
. Về tình tiết tăng nặng: Anh H không có tình tiết tăng nặng quy định tại Điều 10 Luật xử lý vi phạm hành chính.
. Về tình tiết giảm nhẹ: Anh H đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính. Do anh H sử dụng ma túy trong thời gian dài (từ năm 2020 đến nay) nên Tòa án áp dụng thời gian cai nghiện bắt buộc đối với anh H bằng mức đề nghị của Công an xã T và Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu.
Vì các lẽ trên,
Căn cứ các Điều 95, 96, 105 và 106 của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020); Khoản 1 Điều 32 của Luật phòng, chống ma túy năm 2021; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21/12/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy; Các Điều 13, 17, 18, 19, 20, 21, 23, 24 của Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH13 ngày 13/12/2022 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Thông tư số 05/2018/TT-BCA ngày 07 tháng 02 năm 2018 của Bộ C quy định việc thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08/12/2021 của Chính phủ quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc đối với Trần Phước H, sinh năm 2000; nơi cư trú: Ấp B, xã T, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
Tại: Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai; Địa chỉ: Ấp C, xã S, huyện X, tỉnh Đồng Nai.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc là 18 (mười tám) tháng, kể từ ngày người bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính bị tạm giữ để đưa đi cơ sở cai nghiện bắt buộc.
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị: Anh Trần Phước H có quyền khiếu nại quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định; Công an xã T có quyền kiến nghị, Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày Tòa án công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Công an xã T có trách nhiệm thi hành quyết định này.
| Nơi nhận: - Người bị đề nghị; - VKSND huyện Vĩnh Cửu; - Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Đồng Nai; - UBND xã Trị An; - Công an xã Trị An; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Đặng Quang Tuyến |