vanban.org

Quyết định 25/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh H và chị Nguyễn Thị N.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Anh Lê Thanh H và chị Nguyễn Thị N thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Gia B, sinh ngày 06/01/2023. Khi ly hôn, giao con chung cho anh Lê Thanh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thanh H ly hôn Nguyễn Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh H và chị Nguyễn Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:25/2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 20 tháng 05 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 37/2026/TLST-HNGĐ ngày 02/4/2026, về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Thanh H, sinh ngày: 11/11/1989; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn Y, xã H, tỉnh H.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh ngày: 20/7/1998; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn Y, xã H, tỉnh H.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, khoản 1, khoan 3 Điều 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Thanh H và chị Nguyễn Thị N.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Lê Thanh H và chị Nguyễn Thị N thống nhất thỏa thuận: Vợ chồng có 01 con chung là Lê Gia B, sinh ngày 06/01/2023. Khi ly hôn, giao con chung cho anh Lê Thanh H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung đến tuổi trưởng thành.

Chị Nguyễn Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Chị Nguyễn Thị N có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

2.2. Về tài sản: Các bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Anh Lê Thanh H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000466, ngày 02/4/2026 tại phòng thi hành án khu vực 4 – Hà Tĩnh. Trả lại cho anh Lê Thanh H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. “Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ