- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa Nông Thi V và Nông Phùng Quốc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nông Thị V và ông Nông Phùng Quốc H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 29 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 320/2025/TLST/HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 – Lâm Đồng, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nông Thị V, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: Thôn L, xã Đ2, tỉnh Lâm Đồng;
Bị đơn: Ông Nông Phùng Quốc H, sinh năm: 1975;
Địa chỉ: Thôn L, xã Đ2, tỉnh Lâm Đồng;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nông Thị V và ông Nông Phùng Quốc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Giao con chung là cháu Nông Phùng Thùy P, sinh ngày 12/9/2017 cho bà Nông Thị V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Phương đủ tuổi trưởng thành. Việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
* Về tài sản chung: Bà Nông Thị V và ông Nông Phùng Quốc H xác định, trong quá trình chung sống vợ chồng có với nhau 02 khối tài sản chung, gồm:
- Lô đất có diện tích 2234m² thuộc thửa đất số 547 tờ bản đồ 80 xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông. Đất đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 23/6/2022 số AA 00066317. Đã cập nhật biến động sang tên cho bà Nông Thị V. Trên đất có 01 căn nhà cấp 4, hiện ông H đang trực tiếp quản lý sử dụng.
- Lô đất có diện tích 2968m² thuộc thửa đất số 75, tờ bản đồ số 79 xã Liêng Srônh, huyện Đam Rông. Đất đã được Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện Đam Rông cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 15/01/2025 số DE 125972. Đã cập nhật sang tên bà Nông Thị V. Trên đất có 01 căn nhà cấp 4, hiện do bà V quản lý, sử dụng.
Tuy nhiên bà V và ông H tự thỏa thuận phân chia 02 khối tài sản chung này, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Trường hợp phát sinh tranh chấp thì bà V và ông H sẽ khởi kiện bằng một vụ án khác.
* Về nợ chung: Bà Nông Thị V và ông Nông Phùng Quốc H xác định không có nợ chung.
Về án phí: Bà Nông Thị V nhận chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí bà V đã nộp theo biên lai thu số 0009732 ngày 02 tháng 12 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà V 225.000 đồng (hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) án phí còn thừa. Ông Nông Phùng Quốc H nhận chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 3 – Lâm Đồng; - UBND xã Đ2; - Công an xã Đ2; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 – Lâm Đồng; - Lưu. | THẨM PHÁN Hà Hải Dương |