vanban.org

Quyết định 25/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị X, sinh năm: 1954; CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 25/4/2021; Nơi cấp: Cục C về TTXH; địa chỉ: số nhà D, ngõ D, đường K, phố P, phường H, tỉnh Ninh Bình; Bị đơn: Bà Cao Thị H, sinh năm 1973; CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 28/4/2021; Nơi cấp: Cục C về TTXH; Địa chỉ: số nhà F, đường… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đỗ Thị X- Đỗ Thị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2026/QĐST- DSNinh Bình, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 07 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 82/2026/TLST- DS ngày 22 tháng 06 năm 2026.

XÉT THẤY:

Thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị X, sinh năm: 1954; CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 25/4/2021; Nơi cấp: Cục C về TTXH; địa chỉ: số nhà D, ngõ D, đường K, phố P, phường H, tỉnh Ninh Bình;

- Bị đơn: Bà Cao Thị H, sinh năm 1973; CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 28/4/2021; Nơi cấp: Cục C về TTXH; Địa chỉ: số nhà F, đường X, phố T, phường H, tỉnh Ninh Bình;

- Bà Cao Thị M, sinh năm 1965; CCCD: xxxxxxxxxxxx; ngày cấp: 16/7/2025; Nơi cấp: Cục C về TTXH; Địa chỉ: số nhà F, đường X, phố T, phường H, tỉnh Ninh Bình;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Số tiền nợ: Tính đến ngày 08/07/2026, bà Cao Thị M còn nợ bà Đỗ Thị X tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi là: 170.000.000 đồng (Một trăm bẩy mươi triệu đồng) trong đó số tiền Nợ gốc là 130.000.000 đồng và số tiền nợ lãi là: 40.000.000 đồng.

2. Phương thức thanh toán: Bà Cao Thị M sẽ có trách nhiệm thanh toán cho bà Đỗ Thị X mỗi tháng 2.000.000 đồng ( Hai triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu thực hiện việc trả nợ vào tháng 07 năm 2026 cho đến khi trả nợ hết số tiền mà bà Cao Thị M đang nợ bà Đỗ Thị X.

Trường hợp Bà Cao Thị M vi phạm nghĩa vụ bất cứ một kỳ trả nợ nào theo thỏa thuận nêu trên, bà Đỗ Thị X có quyền yêu cầu đề nghị Cơ quan thi hành án thi hành án khoản nợ này.

3.Về án phí: Các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa nên bị đơn phải chịu 50% số án phí phải nộp. Bà Cao Thị M không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm. Do bà M là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, khi người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, thì người phải thi hành án không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành án, thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất được quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 4,6 và 7 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ