vanban.org

Quyết định 25/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1). Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPBank - Hồ Thị Thanh Hương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2- PHÚ THỌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2026/QĐST- DSPhú Thọ, ngày 29 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 145/2026/TLST-DS ngày 04 tháng 4 năm 2026 về tranh chấp hợp đồng tín dụng

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 19/6/2026 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần V (V1).

Địa chỉ: Số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức danh: Chủ tịch Hội đồng quản trị;

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Vũ Ngọc Q – Chức vụ: Trưởng phòng XLN pháp lý KHCN.

Người được uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Đức T – Chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Bà Hồ Thị Thanh H, sinh năm 1979;

Địa chỉ: Khu 10, xã Bản Nguyên, tỉnh Phú Thọ

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Tính đến ngày 19/6/2026, bà Hồ Thị Thanh H còn nợ Ngân hàng TMCP V (V1) theo Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không tài sản bảo đảm, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng Đ ký giữa Ngân hàng và bà Hồ Thị Thanh H ngày 25/11/2024 số tiền là:

+ Gốc phải trả: 87.626.339đ (Tám mươi bảy triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm ba mươi chín đồng.).

+ Lãi phải trả: 46.814.274đ (Bốn mươi sáu triệu tám trăm mười bốn nghìn hai trăm bảy mươi bốn đồng).

+ Lãi chậm trả: 184.630đ (Một trăm tám mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi đồng).

+ Tổng: 134.625.243đ (Một trăm ba mươi tư triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn hai trăm bốn mươi ba đồng).

Các bên thống nhất về thời hạn trả khoản nợ trên như sau :

Ngày 19/7/2026, bà Hồ Thị Thanh H trả số tiền nợ gốc cho Ngân hàng TMCP V (V1) số tiền là 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).

Ngày 18/8/2026, bà Hồ Thị Thanh H trả số tiền nợ gốc còn lại là 17.626.339đ (Mười bảy triệu sáu trăm hai mươi sáu nghìn ba trăm ba mươi chín đồng) + lãi phát sinh là 46.814.274đ (Bốn mươi sáu triệu tám trăm mười bốn nghìn hai trăm bảy mươi bốn đồng) + lãi chậm trả là 184.630đ (Một trăm tám mươi bốn nghìn sáu trăm ba mươi đồng) (tiền lãi tính đến ngày 19/6/2026) và nợ lãi quá hạn phát sinh theo thoả thuận tại hợp đồng tín dụng kể từ ngày 20/6/2026 cho đến thời điểm thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

(Kể từ ngày 20/6/2026 (ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành giữa Ngân hàng TMCP V với bà Hồ Thị Thanh H) cho đến khi thi hành án xong, bà Hồ Thị Thanh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp, tại hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của bên cho vay, thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho bên cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với lãi suất bên cho vay)

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hồ Thị Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.365.600đ (Ba triệu ba trăm sáu mươi lăm nghìn sáu trăm đồng).

Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.000.000đ (Ba triệu đồng chẵn) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002744 ngày 03 tháng 4 năm 2026 của cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ