vanban.org

Quyết định 25/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Ngân hàng TMCP B (BVBank); địa chỉ trụ sở: Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bàn Cờ, thành phố Hồ Chí Minh, Người đại diện hợp pháp: Ông T - Chuyên viên XLN; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Văn bản ủy quyền số 91/25//BVBank/UQ-QL&THN ngày 10/11/2025 của Ngân hàng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Vũ Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2026/QĐST-DSHải Phòng, ngày 27 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2026/TLST- DS ngày 13 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Ngân hàng TMCP B (BVBank); địa chỉ trụ sở: Tòa nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bàn Cờ, thành phố Hồ Chí Minh, Người đại diện hợp pháp: Ông T - Chuyên viên XLN; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (theo Văn bản ủy quyền số 91/25//BVBank/UQ-QL&THN ngày 10/11/2025 của Ngân hàng TMCP B).

- Bị đơn: Bà Vũ Thị Q, sinh năm 1976 và ông Vũ Văn T, sinh năm 1973; cùng địa chỉ: Thôn Đông Nham 2, xã An Quang, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: Tính đến đến hết ngày 19/3/2026, tổng nợ của bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T tại BVBank là 721.751.366 đồng, trong đó: Nợ gốc là 604.128.358 đồng, nợ lãi là 116.549.906 đồng, nợ lãi phạt chậm lãi là 710.269 đồng, nợ lãi phạt chậm gốc là 362.833 đồng.

- Về nghĩa vụ trả nợ:

Bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP B (BVBank) số tiền tính đến ngày 19/3/2026 là: 721.751.366 đồng, trong đó: Nợ gốc là 604.128.358 đồng, nợ lãi là 116.549.906 đồng, nợ lãi phạt chậm lãi là 710.269 đồng, nợ lãi phạt chậm gốc là 362.833 đồng.

- Về lộ trình trả nợ: Chậm nhất đến hết ngày 19 tháng 9 năm 2026 bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T phải thanh toán cho BVBank toàn bộ số tiền lãi, lãi phạt chậm lãi, lãi phạt chậm gốc. Từ ngày 20 tháng 9 năm 2026, bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T thanh toán tiền gốc, tiền lãi hàng tháng theo Hợp đồng tín dụng đã ký với BVBank. Cụ thể, chậm nhất ngày 19 tháng 4 năm 2026, bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T phải thanh toán cho BVBank số tiền 20.000.000 đồng, chậm nhất ngày 19 tháng 5 năm 2026, bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T phải thanh toán cho BVBank số tiền 20.000.000 đồng, chậm nhất ngày 19 tháng 6 năm 2026, bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T phải thanh toán cho BVBank số tiền 20.000.000 đồng, chậm nhất ngày 19 tháng 7 năm 2026, bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T phải thanh toán cho BVBank số tiền 20.000.000 đồng, chậm nhất ngày 19 tháng 8 năm 2026, bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T phải thanh toán cho BVBank số tiền 20.000.000 đồng, chậm nhất ngày 19 tháng 9 năm 2026, bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T phải thanh toán cho BVBank toàn bộ số tiền lãi, lãi phạt chậm lãi, lãi phạt chậm gốc còn lại.

Kể từ ngày 20/3/2026 cho đến khi thi hành xong, bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T còn phải chịu khoản tiền lãi trên số nợ gốc của số tiền còn nợ theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật, nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Nếu bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T vi phạm phương án trả nợ (trả không đủ hoặc không đúng thời hạn) thì ông, bà Q phải trả cho BVBank toàn bộ số nợ gốc còn lại tại thời điểm vi phạm và số tiền lãi phát sinh theo lãi suất trong hạn, lãi suất quá hạn, lãi phạt (nếu có) tại các Hợp đồng cấp tín dụng, Giấy nhận nợ và các cam kết đã ký với BVBank cho đến khi ông, bà Q trả hết nợ cho BVBank.

Trường hợp ông, bà Q không trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho ngân hàng, gồm:

Quyền sử dụng 150m2 đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 35A, tờ bản đồ số: 219-C-1, địa chỉ: Thôn Đông Nham, xã Quốc Tuấn, huyện An Lão, thành phố Hải Phòng (nay là xã An Quang, thành phố Hải Phòng); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, số phát hành BK 141295, số vào sổ cấp GCN: CH00408/AL do Ủy ban nhân dân huyện An Lão cấp ngày 27/09/2012 cho ông Vũ Văn T và bà Vũ Thị Q (theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0772300011200 ngày 31/10/2023, số công chứng 17312/HĐTC/2023, Quyển số: 06/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Đất Cảng chứng nhận đã ký kết giữa Ngân hàng TMCP B với bà Vũ Thị Q và ông Vũ Văn T).

Nếu số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán hết khoản nợ cho Ngân hàng thì ông Vũ Văn T và bà Vũ Thị Q phải tiếp tục trả số nợ còn thiếu; nếu số tiền phát mại tài sản, sau khi trả nợ còn thừa sẽ trả lại cho ông Vũ Văn T và bà Vũ Thị Q.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Văn T và bà Vũ Thị Q phải chịu 16.435.027 (Mười sáu triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn không trăm hai mươi bảy) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP B 16.300.000 (Mười sáu triệu ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000502 ngày 13 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ