- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ông Nguyễn Trí N yêu cầu ly hôn với bà Phan Thị Hoài Tr"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trí N và bà Phan Thị Hồng T. (Theo giấy đăng ký kết hôn số 59/2011 ngày 28/9/2011 tại UBND xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước cũ, nay là UBND xã Đồng Tâm, tỉnh Đồng Nai);
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 25/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 21 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 152/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Trí N, sinh ngày 17/03/1988; CCCD: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 04/8/2022;
- Bị đơn: Bà Phan Thị Hồng T, sinh ngày 27/3/1992; CCCD: xxxxxxxxxxxx;
Cùng trú tại: Khu phố Sá, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước (cũ), nay là phường B, tỉnh Đồng Nai;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Trí N và bà Phan Thị Hồng T. (Theo giấy đăng ký kết hôn số 59/2011 ngày 28/9/2011 tại UBND xã Đồng Tâm, huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước cũ, nay là UBND xã Đồng Tâm, tỉnh Đồng Nai);
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giao 02 con chung cháu Nguyễn Tú Tr sinh ngày 07/11/2023 và cháu Nguyễn Trí S sinh ngày 17/9/2012 cho mẹ là chị Trang trực tiếp nuôi dưỡng sau ly hôn (Theo nguyện vọng của cháu Sang);
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.2.Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Trí N có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 7.000.000 đồng/tháng/02 con cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung : Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Trí N tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) gồm: án phí hôn nhân gia đình và án phí yêu cầu cấp dưỡng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông N đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000484 ngày 15 tháng 5 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài (cũ), nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 9 – Đồng Nai;
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 9 – Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 9 – Đồng Nai; - UBND xã Đồng Tâm; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký Dương Thị Thúy |