vanban.org

Quyết định 25/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Trần Nhật N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vũ Thị L có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Trần Vũ Tuệ N1, sinh ngày 22/11/2023 và Trần Nhật Minh K, sinh ngày 23/4/2025 kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Trần Nhật N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25/2025/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 18 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 30/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L, sinh năm 1998.

Nơi thường trú: thôn D, xã V, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Trần Nhật N, sinh năm 1998.

Nơi thường trú: tổ C, khu V, phường M, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Trần Nhật N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vũ Thị L có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con Trần Vũ Tuệ N1, sinh ngày 22/11/2023 và Trần Nhật Minh K, sinh ngày 23/4/2025 kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Trần Nhật N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi mỗi con chung là 3.500.000đ/tháng kể từ tháng 8/2025 cho đến khi con chung thành niên; anh Trần Nhật N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Chị Vũ Thị L cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Trần Nhật N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000210 ngày 28/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Vũ Thị L 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Trần Nhật N phải nộp án phí dân sự về người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện và cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ